Gạch chịu lửa silica là vật liệu chịu axit và có khả năng chống ăn mòn xỉ axit tốt. Khả năng chịu nhiệt của gạch silica dưới tải trọng lên đến 1640~1690℃, nhiệt độ hóa mềm ban đầu biểu kiến là 1620~1670℃ và mật độ thực là 2,35g/cm3. Gạch chịu lửa silica có thể sử dụng ở nhiệt độ cao trong thời gian dài và giữ được sự ổn định thể tích mà không bị biến dạng. Gạch chịu lửa silica chứa hơn 94% hàm lượng SiO2. Gạch silicat có độ bền nhiệt độ cao vượt trội và khả năng chịu sốc nhiệt thấp. Gạch chịu lửa silicat được làm từ quặng silica tự nhiên làm nguyên liệu thô, thêm chất khoáng hóa thích hợp để thúc đẩy quá trình chuyển hóa thạch anh trong khối gạch thô thành tridymit và được nung chậm ở nhiệt độ 1350~1430℃ trong môi trường khử. Khi nung nóng đến 1450℃, tổng thể tích giãn nở chiếm 1,5~2,2%. Sự giãn nở sau đó sẽ làm kín các mối nối và đảm bảo công trình giữ được độ kín khí và độ bền kết cấu tốt.
Gạch chịu lửa silic là loại gạch chịu lửa có hàm lượng silica hơn 93%, tridymit chiếm 50%-80%, cristobalit chiếm 10%-30%, thạch anh và pha thủy tinh chiếm khoảng 5%-15%. Thành phần khoáng vật của gạch silicat chủ yếu là thạch anh vảy và thạch anh, cũng như một lượng nhỏ thạch anh và thủy tinh. Thạch anh vảy, thạch anh tinh thể và thạch anh dư thay đổi thể tích rất nhiều do sự thay đổi hình dạng tinh thể ở nhiệt độ thấp, do đó độ ổn định nhiệt của gạch chịu lửa silicat kém ở nhiệt độ thấp. Trong quá trình sử dụng, cần nung nóng và làm nguội chậm ở nhiệt độ dưới 800℃ để tránh nứt vỡ. Vì vậy, không nên có sự thay đổi nhiệt độ đột ngột trong lò nung ở nhiệt độ dưới 800℃.
Gạch chịu lửa silicat được làm từ thạch anh với một lượng nhỏ chất khoáng hóa. Khi nung ở nhiệt độ cao, thành phần khoáng chất của gạch chịu lửa silica bao gồm thạch anh vảy, thạch anh tinh thể, thủy tinh và các cấu trúc pha phức tạp khác hình thành ở nhiệt độ cao, và hàm lượng AiO2 lớn hơn 93%. Trong số các loại gạch silica nung tốt hơn, hàm lượng thạch anh vảy cao nhất, chiếm từ 50% đến 80%. Tiếp theo là cristobalit, chỉ chiếm từ 10% đến 30%. Hàm lượng thạch anh và pha thủy tinh dao động từ 5% đến 15%.
| Mục/Chỉ mục | QG-0.8 | QG-1.0 | QG-1.1 | QG-1.15 | QG-1.2 |
| SiO2 % | ≥88 | ≥91 | ≥91 | ≥91 | ≥91 |
| Khối lượng riêng (g/cm3) | ≤0,85 | ≤1,00 | ≤1,10 | ≤1,15 | ≤1,20 |
| Độ bền nén nguội (MPa) | ≥1.0 | ≥2.0 | ≥3.0 | ≥5.0 | ≥5.0 |
| Độ chịu nhiệt 0,2 MPa dưới tải trọng T0,6℃ | ≥1400 | ≥1420 | ≥1460 | ≥1500 | ≥1520 |
| Thay đổi tuyến tính vĩnh viễn khi hâm nóng lại % 1450℃*2h | 0~+0.5 | 0~+0.5 | 0~+0.5 | 0~+0.5 | 0~+0.5 |
| 20~1000℃ Hệ số giãn nở nhiệt 10~6/℃ | 1.3 | 1.3 | 1.3 | 1.3 | 1.3 |
| Độ dẫn nhiệt (w/m*k) 350℃ | 0,55 | 0,55 | 0,6 | 0,65 | 0,7 |
Gạch chịu lửa silica chủ yếu được sử dụng làm vật liệu chịu lửa cho tường bảo vệ buồng luyện cốc và buồng đốt trong lò luyện cốc, buồng tái sinh và khoang chứa xỉ trong lò luyện thép hở, lò ngâm và lò nấu thủy tinh, cũng như các khu vực chịu tải và phần trên cùng trong lò nung gốm sứ. Gạch silicat cũng có thể được sử dụng cho khu vực chịu tải ở nhiệt độ cao và phần trên cùng của lò luyện axit hở.